Tiểu lục Nhâm dùng để độn ngày giờ đó có tốt không, thực chất là để lọc lại giờ khởi sự khi đã dùng phương pháp xem ngày giờ bằng trạch cát chính ngũ hành hoặc đầu thủ.

***Dựa vào lịch âm (Mùng 1, mùng 2, …..) chứ không dựa vào tiết khí.
Mùng 1 tháng giêng là Thanh Long, mùng 1 tháng 2 là Câu trần
Thanh long: Cát, ứng quý và văn xương
Câu trần: Tiểu hung, ứng thị phi, cãi vã, kiện cáo
Bạch hổ: Hung, ứng vào tai nạn, hao tài.
Đằng xà: Tiểu cát, lợi nhân đinh, phát tiểu tài
Không vong: Đại hung, tai nạn bất ngờ, bệnh tật.
2. Cửu tinh: Dùng tam bạch (1.6.8). Tính gồm: Tháng + ngày + giờ (Bỏ 0 và 9) dùng các số 1.6.8
3. Điều kiện để chọn là: Cửu tinh và Tiểu lục nhâm đều cát thì mới gọi là “Chân tam bảo nhật khóa”.
4. Tỉ lệ tác dụng: Tiểu lục nhâm chiếm 40%: Cửu tinh chiếm 60%
5. Cách dùng cụ thể:
Khởi mùng một trong mỗi tháng, đếm đến thuận kim đồng hồ đến ngày dụng sự, sau đó khởi giờ Tí tại ngày dụng sự đếm thuận đến giờ dụng sự.
Ví dụ: Ngày 29/03 AL Giờ Mão
Bước 01 - Tháng: Bấm từ ô Chu Tước (Vì tháng 3 ở ô này) mùng một --> Bạch Hổ mùng 2, …. Đến 29 là Thanh Long.
Bước 02 - Thanh Long khởi từ giờ Tí (Ở đúng ngày dừng ở vị trí đã tìm) đếm đến Mão là Bạch Hổ Đại hung
Bước 03 - Tính 29/03= (3) + (2 + 9) + (4) = 9 (Cửu tử), màu đỏ Tai nạn đổ máu.
(Giờ Mão là số 4), dãy số trên bỏ số 9 mới ra tổng = 9.
Bước 04 - Kết quả: Bạch hổ + Cửu tử = Tai nạn đổ máu.
***Dùng cho các việc như nhập trạch, khai trương, đàm phán, tế tự, bố trí thủy, bút văn xương, (Nhất bạch) “Không dùng cho việc động thổ”
Ví dụ 2: Mùng 8 tháng 11 AL, Giờ Tị
Các bước như ví dụ 01: Tìm được như sau:
Mùng 08 AL: Không vong
Kết quả: Thất xích và Đằng Xà = Tiểu cát (Lợi tài) có thị phi.
*** Sở dĩ sử dụng được là Thiên Địa Nhân đồng nhất về khí.
*** Nếu dùng cho động thổ thì phải tránh các phương vị đại sát trên năm và tháng.